Mô tả tóm tắt các môn học của chương trình đào tạo

Thứ ba - 03/11/2020 11:31

MÔ TẢ TÓM TẮT MÔN HỌC

A.ĐẠI CƯƠNG
1.KVL005-Sinh học đại cương
Đây là môn lý thuyết cung cấp kiến thức đại cương về sinh học đầu tiên dành cho SV Khoa KHVL, giúp sinh viên trang bị các kiến thức cơ bản trong sinh học: (1) giới thiệu tổng quan về tổ chức cơ thể sống (2) tìm hiểu về cấu trúc, chức năng và hoạt động của sinh vật chưa có cấu tạo tế bào (3) tìm hiểu về cấu trúc cơ thể, từ mô đến cơ quan cùng với các quá trình sinh lý cơ bản xảy ra ở cở thể thực vật (4) tìm hiểu về cấu trúc cơ thể, từ mô đến cơ quan và hệ cơ quan cùng với các quá trình sinh lý cơ bản xảy ra ở cơ thể động vật.
2.KVL004.Giới thiệu ngành
Gồm 07 chủ đề gồm các thông tin tổng quát liên quan đến ngành khoa học vật liệu như vị trí ngành trong xã hội; mối quan hệ giữa ngành khoa học vật liệu với các ngành khoa học khác; các nội dung đào tạo và nghiên cứu của các chuyên ngành Vật liệu Polymer và Composite, Vật liệu Nano và Màng mỏng, Vật liệu Từ, Vật liệu Y Sinh; nhận biết hoá chất; an toàn phòng thí nghiệm; phương pháp học đại học, đạo đức nghề nghiệp.
3.KVL003.Đại Cương Khoa Học Vật Liệu
Môn học này cung cấp các kiến thức liên quan cấu trúc vi mô của vật liệu, các dạng sai
hỏng tồn tại trong chất rắn và cấu tạo của vật liệu nhiều thành phần. Có kiến thức cơ bản về các tính chất của vật liệu như: tính chất quang, tính chất điện, tính chất từ..để có thể giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên và biết được tiềm năng ứng dụng của các loại vật liệu.
B.CƠ SỞ NGÀNH
1.KVL101.Điện Động Lực Học
Môn học nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về trường điện từ. Hiểu được các tính chất điện và từ của các môi trường vật chất. Giải thích được sự hình thành và tính chất của trường điện từ, sự lan truyền của trường điện trong các môi trường vật chất khác nhau như chân không, điện môi, dẫn điện. Từ đó, sinh viên có thể vận dụng để hiểu được các hiện tượng, các quá trình trong tự nhiên liên quan đến sự lan truyền và tương tác của trường điện từ.
2.KVL102.Nhiệt động lực học
Môn học này trang bị cho sinh viên kiến thức đại cương về các nguyên lý‎ nhiệt động lực học và khoa học về các trạng thái nhiệt động cân bằng.
3.KVL103.Lượng Tử Học
Môn học này trang bị cho sinh viên một số kiến thức nền tảng về cơ học lượng tử bao gồm những hiểu biết về hàm sóng và ý nghĩa thống kê của hàm sóng, sự thay đổi từ cách mô tả hệ vĩ mô sang vi mô, phương trình sóng Schrodinger….Qua đó vận dụng những kiến thức này trong nghiên cứu hệ vi mô trong ngành khoa học vật liệu.
4.KVL104.Cơ Sở Khoa Học Chất Rắn
Trang bị cho SV những kiến thức liên quan đến các tính chất cơ bản của vật liệu rắn: tinh thể chất rắn, liên kết trong tinh thể chất rắn, dao động của mạng tinh thể, tính chất nhiệt của chất rắn, khí điện tử tự do trong kim loại, năng lượng của điện tử trong tinh thể chất rắn.
5.KVL105.Vật Liệu Dẫn Điện – Bán Dẫn – Điện Môi
Các tính chất và ứng dụng của vật liệu dẫn điện, bán dẫn và điện môi. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các linh kiện điện tử cơ bản dựa trên tiếp xúc kim loại – bán dẫn (điện môi), p-n như điốt, tranzito, FET, MOSFET…
6.KVL111.Các nguyên tố chuyển tiếp và không chuyển tiếp
Môn học này trang bị cho sinh viên kiến thức đại cương về hóa học các nguyên tố chuyển tiếp và không chuyển tiếp. Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về mối liên hệ giữa cấu hình electron với các tính chất của các hợp chất vô cơ.
7.KVL112.Hóa hữu cơ
Môn học này trang bị cho sinh viên kiến thức cơ sở lý thuyết hóa học về cấu trúc điện tử hợp chất hữu cơ, phản ứng, cơ chế phản ứng hóa học hữu cơ, hóa học của nhóm chức hữu cơ thông dụng. Các chương cuối của môn học này tập trung giới thiệu về các hợp chất hữu cơ dùng để tổng hợp polymer và các hợp chất sinh học như carbohydrate, acid amine, peptide, protein, lipid, và acid nucleic cũng như các quá trình trao đổi chất, giúp cho người học có một cái nhìn toàn diện về hóa học hữu cơ.
8.KVL113.Vật liệu Polymer và Composite
Môn học này trang bị cho sinh viên kiến thức đại cương về vật liệu polymer - composite, trên cơ sở đó sinh viên có thể tự tìm hiểu chuyên sâu khi làm việc cho các nhà máy sản xuất hoặc trong các cơ quan nghiên cứu về các loại vật liệu polymer – composite.
Cung cấp các kiến thức cơ bản về cấu trúc, tính chất, và ứng dụng của các loại vật liệu polymer-composite, trên cơ sở đó phân tích mối liên hệ giữa cấu trúc và tính chất của vật liệu polymer-composite giúp sinh viên biết cách sử dụng một cách thông minh về các loại vật liệu polymer-composite trong cuộc sống.
9.KVL121.Sinh học cơ sở
Môn học này nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức nền tảng về hóa sinh, sinh học tế bào và sinh học phân tử. Các nội dung chủ yếu được đề cập bao gồm cấu trúc, chứng năng của các đại phân tử sinh học, cấu trúc và chức năng của tế bào, các quá trình biến dưỡng vật chất năng lượng, truyền tín hiệu và chu kỳ của tế bào, vật chất di truyền ở mức độ phân tử, các quá trình sao chép và biểu hiện vật chất di truyền, các kỹ thuật và ứng dụng của sinh học phân tử. Ngoài ra, môn học còn giới thiệu thêm về sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật và đại cương về hóa sinh hệ miễn dịch.
10.KVL131.Các phương pháp chế tạo vật liệu 1
Môn học này cung cấp kiến thức về các loại vật liệu polyme, các kỹ thuật tổng hợp polymer và các phương pháp tổng hợp polyme.
11.KVL132.Các Phương Pháp Chế Tạo Vật Liệu 2
Học phần này trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về các cơ sở lý thuyết của các phương pháp tổng hợp vật liệu vô cơ, đặc biệt là vật liệu vô cơ có cấu trúc thấp chiều (màng mỏng, thanh nano, sợi nano, ống nano, hạt nano). Sinh viên sẽ vận dụng cơ sở lý thuyết trên vào học phần thực nghiệm tổng hợp vật liệu.
12.KVL133.Các phương pháp phân tích vật liệu 1
Môn học trình bày các kỹ thuật và cách ứng dụng các phưong pháp nghiên cứu vật liệu thông qua việc sử dụng các thiết bị đo và phân tích như phổ tử ngoại - khả kiến (UV-Vis), phổ hồng ngoại (IR), phổ Raman (Raman), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), khối phổ (MS) nhằm xác dịnh thành phần hóa học, cấu trúc, và tính chất lý hóa trên bề mặt cũng như trong khối vật liệu. Các kỹ thuật phân tích lý hóa này dựa trên cơ sở là tính dặc trưng duy nhất của mỗi một điện tử, nguyên tử, ion hay một phân tử cấu tạo nên vật liệu vào bức xạ diện từ. Như vậy khi các diện tử, nguyên tử, phân tử hoặc ion trong mẫu đó dịch chuyển từ một mức năng lượng cho phép này dến một mức khác sẽ hấp thụ hoặc phát xạ bức xạ diện từ dặc trưng. Kết quả đo cường độ bức xạ điện từ phụ thuộc vào bước sóng hoặc năng lượng sẽ được phân tích và so sánh với các đại lượng tương ứng của mẫu chuẩn hoặc bảng chuẩn. Bên cạnh cấu trúc vật liệu, một trong những tính chất quan trọng ảnh hưởng đến việc ứng dụng vật liệu là tính chất nhiệt. Môn học cũng trình bày phương pháp phân tích nhiệt của vật liệu như phân tích nhiệt vi sai (DSC), phân tích nhiệt trọng lượng (TGA) nhằm ứng dụng phân tích các tính chất nhiệt của vật liệu.
13.KVL134.Các phương pháp phân tích vật liệu 2
Học phần này trang bị cho học viên kiến thức cơ bản về một số kỹ thuật được sử dụng để phân tích các hình thái, thành phần cũng như cấu trúc của vật liệu. Sau khi học xong học phần này học viên sẽ có kỹ năng phân tích nhận dạng các cấu trúc phân tử của vật liệu và có khả năng sử dụng các thiết bị một cách nhanh chóng, do đó học viên có thể làm việc trong các phòng nghiên cứu vật liệu ở các Công ty, Viện nghiên cứu, khu Công nghệ cao…
14.KVL151.Thực Tập Chế Tạo Vật Liệu
Môn học này trang bị cho sinh viên những kĩ năng thực hành và kiến thức về việc gia công và chế tạo thực tế một số loại vật liệu khác nhau thông qua một số phương pháp đặc trưng. Dựa vào các phương pháp chế tạo này để tạo ra vật liệu và việc phân tích các số liệu thu được sẽ giúp sinh viên có thể hiểu rõ hơn về bản chất của vật liệu tạo thành. Giúp sinh viên nắm được các kỹ năng về các phương pháp thực hành và xử lý các tình huống từ các kết quả của sản phẩm tạo thành. Việc viết báo cáo và giải thích các hiện tượng, tính chất sản phẩm tạo thành sẽ giúp sinh viên thực tế hóa các lý thuyết đã được học. Và từ đó sinh viên có thể vận dụng được kiến thức về các quá trình và phương pháp gia công chế tạo các loại vật liệu khác nhau này vào trong thực tế sản xuất trong các nhà máy và xí nghiệp hoặc trong con đường nghiên cứu chuyên sâu hơn.
C.CHUYÊN NGÀNH
C1.Chuyên ngành vật liệu màng mỏng
1.KVL206.Khuyết tật hóa học trong vật liệu
Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quát về những khuyết tật trong hợp chất tinh thể, phân loại các loại khuyết tật nội và do tạp chất, giản đồ nhiệt động liên quan đến khuyết tật, các cơ chế truyền dẫn và khuếch tán của khuyết tật, phân biệt được các hệ vật liệu hợp thức và không hợp thức. Bên cạnh đó, sinh viên còn phân tích được vai trò của khuyết tật trong nghiên cứu vật liệu và một số ứng dụng cụ thể.
2.KVL280.Hệ thống quản lý chất lượng
Trong quá trình hội nhập toàn cầu, các công ty thuộc mọi quốc gia muốn tồn tại hay phát triển đều đòi hỏi cao về chất lượng. Học phần trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng, các hệ thống quản lý chất lượng thường được sử dụng trong các doanh nghiệp và các phòng thí nghiệm. Trang bị cho sinh viên các nguyên tắc an toàn, các tiêu chuẩn quốc tế của phòng thí nghiệm, và cách lựa chọn, sử dụng các công cụ phân tích thống kê để xử lý dữ liệu.
3.KVL315.Thực Tập Tổng Hợp Và Phân Tích Vật Liệu Chuyên Ngành 1
Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng về tổng hợp và phân tích các vật liệu có cấu trúc nano ở dạng màng mỏng, dạng ống và dạng hạt nano. Ba phương pháp tổng hợp vật liệu được tập trung tiến hành gồm: thủy nhiệt, sol-gel và đồng kết tủa. Môn học này sẽ giúp sinh viên nắm vững quy trình của ba phương pháp trên và giúp cho sinh viên nắm các thao tác cơ bản trong phòng thí nghiệm.
4.KVL316.Thực Tập Tổng Hợp Và Phân Tích Vật Liệu Chuyên Ngành 2
Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng về tổng hợp và phân tích các vật liệu có cấu trúc nano ở dạng khối, dạng màng mỏng và dạng hạt nano; vận dụng các phương pháp chế tạo và phân tích vật liệu kỹ thuật cao. Môn học này sẽ giúp sinh viên có những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện khóa luận/seminar tốt nghiệp cũng như trong quá trình làm việc sau này.
5.KVL332.Vật Lý Màng Mỏng
Giới thiệu tổng quan và khái quát nhất về lĩnh vực vật lý và vật liệu màng mỏng. Khái quát các lý thuyết cơ sở, bao gồm Động học và Nhiệt động lực học vật liệu cho việc nghiên cứu về lĩnh vực này đồng thời khái quát về các bước trong quá trình phủ màng, sự hình thành và phát triển cấu trúc, độ bám dính của màng trên đế cũng như một số tính chất đặc trưng của màng mỏng. Từ đó giúp sinh viên tự học, tự nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực này và có khả năng giải quyết được một số vấn đề có liên quan khi làm luận văn tốt nghiệp.
6.KVL336.Khoa Học Bề Mặt Chất Rắn
Môn học này sẽ cung cấp các kiến thức cơ bản khoa học bề mặt chất rắn, cấu trúc nguyên tử và điện tử của bề mặt chất rắn, sự tái cấu trúc và các quá trình trên bề mặt, các phương pháp phân tích bề mặt. Môn học này sẽ được sử dụng trong các lĩnh vực như hóa học vật liệu, khoa học vật liệu và nano.
7.KVL340.Khoa Học Tính Toán Trong Vật Liệu
Môn học này sẽ cung cấp các kiến thức cơ bản về cơ sở lý thuyết và kỹ thuật mô hình hóa và mô phỏng trong vật liệu để hiểu rõ về cấu trúc, khuyết tật, mối quan hệ giữa cấu trúc vật liệu và tính chất vật liệu.
8.KVL341.Công Nghệ Micro – Nano Điện Tử
Môn học này cung cấp các kiến thức liên quan đến các kỹ thuật chế tạo linh kiện điện tử ở kích thước micro và nano.
9.KVL342.Biến Tính Bề Mặt Vật Liệu
Môn học này trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về các kỹ thuật biến tính bề
mặt vật liệu và ứng dụng trong sản xuất công nghiệp và đặc biệt là lĩnh vực y sinh. Sau khi học xong, sinh viên có thể tiếp cận, tìm hiểu và nghiên cứu chuyên sâu về biến tính bề mặt vật liệu và áp dụng cho các trường hợp chế tạo vật liệu sinh học và phát triển cảm biến sinh học. Ngoài ra, trong quá trình học tập sinh viên sẽ được trau dồi kỹ năng làm việc nhóm, viết và trình bày báo cáo chuyên đề. Bên cạnh đó, môn học này cũng giúp sinh viên ý thức được vai trò và qua đó vận dụng các phương pháp biến tính bề mặt vào thực thực tế sản xuất.
10.KVL343.Vật Liệu Chuyển Hóa Năng Lượng
Môn học này cung cấp các kiến thức liên quan đến vai trò của các nguồn năng lượng tái tạo, vật liệu và linh kiện chuyển hóa năng lượng: quang năng - điện năng, nhiệt năng – điện năng.
11.KVL344.Vật Liệu Cách Âm – Cách Nhiệt – Cơ Học
Học phần này trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về phân loại, đặc điểm, tính chất và phương pháp chế tạo và đánh giá các loại vật liệu cách âm, cách nhiệt và cơ học. Từ đó, sinh viên có thể vận dụng những kiến thức đã học vào việc chế tạo và đánh giá các loại vật liệu này.
12.KVL346.Vật liệu và cảm biến khí
Môn học này trang bị cho sinh viên kiến thức đại cương về cảm biến khí và một số loại vật liệu được ứng dụng trong chế tạo cảm biến khí. Cung cấp các kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ cảm biến khí, ví dụ cụ thể về một số loại vật liệu
cấu trúc nano được ứng dụng trong lĩnh vực cảm biến khí.
13.KVL347.Vật Liệu Quang Xúc Tác
Giới thiệu các khái niệm cơ bản nhất về chất xúc tác, quá trình xúc tác mà đặc biệt là xúc tác dưới điều kiện kích thích quang của một số vật liệu bán dẫn cấu trúc nano và các cấu trúc dị thể của chúng. Đồng thời cung cấp các kiến thức về tốc độ phản ứng quang xúc tác, ảnh hưởng của các thông số lên hiệu suất quang xúc tác, cấu tạo và thiết lập một thí nghiệm quang xúc tác. Qua môn học này, sinh viên sẽ hiểu được vai trò quan trọng của các chất quang xúc tác đối với các quá trình xử lý nước, xử lý không khí ô nhiễm và dựa vào phản ứng quang xúc tác để tạo ra nguồn năng lượng mới. Từ đó, giúp sinh viên định hướng cho việc làm các đề tài liên quan đến hướng nghiên cứu đầy thú vị này.
14.KVL348.Vật liệu và linh kiện lưu trữ dữ liệu
Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quát về các loại vật liệu và linh kiện được sử dụng trong ứng dụng lưu trữ dữ liệu cũng như nguyên lý hoạt động và các thông số ảnh hưởng đến từng loại linh kiện cụ thể. Ngoài ra, môn học này còn giúp sinh viên có thể vận dụng và thiết kế ra một loại linh kiện ứng dụng trong bộ nhớ điện tử.
15.KVL383.Seminar Chuyên Đề
Trong khóa học, người trình bày là giảng viên trong và ngoài trường hoặc các doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến lĩnh vực Khoa học và Công nghệ vật liệu sẽ trình bày các chủ đề nghiên cứu và ứng dụng có liên quan đến Khoa học và Công nghệ vật liệu nhằm cung cấp cho đến sinh viên bức tranh tổng quan về tình hình nghiên cứu và ứng dụng vật liệu trong đời sống xã hội.
16.KVL397.Seminar Tốt Nghiệp
Môn học này cung cấp cho sinh viên cơ hội tham gia thực hiện một nội dung nghiên cứu (lý thuyết, thực nghiệm hoặc lý thuyết – thực nghiệm) liên quan đến tổng hợp vật liệu thấp chiều (màng mỏng, nano,…) và phân tích tính chất vật liệu thấp chiều dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
17.KVL399.Khóa Luận Tốt Nghiệp
Môn học này cung cấp cho sinh viên cơ hội chủ động thực hiện độc lập một nội dung nghiên cứu (lý thuyết, thực nghiệm hoặc lý thuyết – thực nghiệm) liên quan đến tổng hợp vật liệu thấp chiều (màng mỏng, nano,…) và phân tích tính chất vật liệu thấp chiều dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
C2.Chuyên ngành vật liệu polymer & composite
1.KVL280.Hệ thống quản lý chất lượng
Trong quá trình hội nhập toàn cầu, các công ty thuộc mọi quốc gia muốn tồn tại hay phát triển đều đòi hỏi cao về chất lượng. Học phần trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng, các hệ thống quản lý chất lượng thường được sử dụng trong các doanh nghiệp và các phòng thí nghiệm. Trang bị cho sinh viên các nguyên tắc an toàn, các tiêu chuẩn quốc tế của phòng thí nghiệm, và cách lựa chọn, sử dụng các công cụ phân tích thống kê để xử lý dữ liệu.
2.KVL411.Thực tập tổng hợp Polymer
Môn học này trang bị cho sinh viên những kĩ năng thực hành và kiến thức về việc tổng hợp và chế tạo thực tế một số loại vật liệu polymer khác nhau bằng một số phương pháp khác nhau trên nền kiến thức đã được trang bị trước đó. Thông qua việc phân tích các số liệu thu được và viết báo cáo sinh viên có thể hiểu rõ hơn về các phương pháp tổng hợp trùng hợp, trùng ngưng, đông tụ, giảm cấp, khâu mạng và thủy phân polymer…Từ đó sinh viên có thể vận dụng được kiến thức về các quá trình tổng hợp polymer vào trong thực tế sản xuất trong các nhà máy và xí nghiệp hoặc trong con đường.
nghiên cứu chuyên sâu hơn.
3.KVL412.Thực tập tính chất cơ lý polymer
Môn học này trang bị cho sinh viên những kĩ năng thực hành và kiến thức về việc gia công và chế tạo thực tế một số loại vật liệu polymer khác nhau thông qua các thiết bị gia công chuyên dụng. Thông qua việc phân tích các số liệu thu được và viết báo cáo sinh viên có thể hiểu rõ hơn về tính chất cơ lý của polymer, cách đọc và phân tích các kết quả đo được từ các thiết bị phân tích nhằm giúp sinh viên thực tế hóa các lý thuyết đã được học. Từ đó sinh viên có thể vận dụng được kiến thức về các quá trình gia công và phân tích tính chất cơ lý của polymer vào trong thực tế sản xuất trong các nhà máy và xí nghiệp hoặc trong con đường nghiên cứu chuyên sâu hơn.
4.KVL438.Công nghệ tổng hợp và tái chế polyme
Môn học này cung cấp cho sinh viên kiến thức về công nghệ tổng hợp polyme đi từ monome như tổng hợp, lưu trữ, vận chuyển, thực hiện phản ứng, cô lập polyme, thu hồi phụ phẩm,tác chất dung môi. Cung cấp cho sinh viên các quá trình tái chế polyme sau khi sử dụng ứng với các cấp bậc khác nhau.
5.KVL440.Kỹ thuật phân tích vật liệu Polymer
Môn học này dành cho sinh viên sau khi đã có kiến thức cơ bản về các kỹ thuật phân tích, nhằm ứng dụng để phân tích vật liệu polyme. Cung cấp các khả năng ứng dụng của các phương pháp phân tích để xác định cấu trúc, hình thái và đặc tính nhiệt của vật liệu polyme. Cung cấp các kỹ năng nhằm đánh giá, lựa chọn các phương pháp phân tích vật liệu polyme để có được nhiều thông tin nhất về đối tượng vật liệu polyme nghiên cứu.
6.KVL444.Phụ gia Polymer
Môn học này trang bị cho sinh viên kiến thức đại cương về các loại phụ gia sử dụng trong khoa học và công nghệ vật liệu polymer - composite, trên cơ sở đó sinh viên có thể tự tìm hiểu chuyên sâu khi làm việc cho các nhà máy sản xuất hoặc trong các cơ quan nghiên cứu về các loại vật liệu polymer – composite. Cung cấp các kiến thức cơ bản về cấu trúc, tính chất, và ứng dụng của từng loại phụ gia trên cơ sở đó phân loại và áp dụng từng loại phụ gia sử dụng cho từng loại vật liệu polymer-composite trong quá trình tổng hợp, gia công, và sử dụng vật liệu.
7.KVL454.Hỗn Hợp Polymer
Học phần sẽ đề cập đến các phương pháp chế tạo, nhiệt động học và sự tách pha phá hủy hổn hợp, cũng như về các tính chất cơ học của hổn hợp và những ứng dụng của chúng.
8.KVL455.Biến tính Polymer
Trang bị cho sinh viên các kiến thức về tổng hợp các polymer mới trên cơ sở biến tính hóa học các polymer có sẵn nhằm mở rộng lảnh vực ứng dụng của chúng.
9.KVL456.Seminar Chuyên Ngành
Trong khóa học, người hướng dẫn là giảng viên trong và ngoài trường hoặc các doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến lĩnh vực Khoa học và Công nghệ vật liệu sẽ hướng dẫn sinh viên theo các chủ đề nghiên cứu và ứng dụng có liên quan đến Khoa học và Công nghệ vật liệu nhằm cung cấp cho đến sinh viên bức tranh tổng quan về tình hình nghiên cứu và ứng dụng vật liệu trong đời sống xạ hội. Môn học cung cấp sinh viên có khả năng đọc hiểu tài liệu chuyên môn của môn học và có kỹ năng làm việc ở mức độ cá nhân và cộng tác nhóm để trình bày báo cáo các chuyên đề.
10.KVL457.Cao su: hóa học và công nghệ
Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cần thiết về hóa học và công nghệ cao su. Nội dung môn học gồm 3 phần: hóa hoc, công nghệ, và các phương pháp kiểm tra. Về hóa học, sinh viên làm quen với các loại nguyên liệu cao su, các tính chất riêng của từng loại, công thức hóa học, mục đích sử dụng cho phù hợp yêu cầu sản phẩm sau cùng. Qua công thức phối chế, sinh viên hiểu rõ vai trò các chất phụ gia được phân loại và sắp xếp theo từng hệ, hiểu công dụng của hệ thống lưu hóa CV, SEV, EV phụ thuộc vào hàm lượng xúc tiến, lưu huỳnh. Ngoài ra, môn học còn cung cấp cho sinh viên một số phương pháp khâu mạch không lưu huỳnh trong một số ứng dụng đặc biệt. Cơ chế lưu hóa hay khâu mạch cao su, cơ chế giảm cấp cao su và cách phòng chống cũng được trình bày trong các chương 3 và 4. Phần công nghệ, cung cấp cho sinh viên các công nghệ cán trộn, ép xuất, cán tráng tráng vải, tráng keo để tạo hình bán thành phẩm cao su khô, nhúng mủ cao su, nhúng khuôn, đổ khuôn cho bán thành phẩm latex, công nghệ lưu hóa ép khuôn theo 3 phương pháp ép nén, ép chuyển và ép tiêm và các phương pháp lưu hóa liên tục. Phần 3 đề cập một số thiết bị và phương pháp thí nghiệm đo các tính chất cao su hỗ trợ quá trình gia công, chủ yếu là độ nhớt Mooney, các tính chất lưu biến để kiểm tra hỗn hợp cao su và một số tính năng cơ lí cần thiết và thường dùng như ứng suất kháng đứt, phần trăm dãn đứt, phần trăm biến hình, modun, độ cứng, kháng mòn, kháng lão hóa nhiệt, kháng ozon…
11.KVL459.Tính chất cơ lý Polymer
Cung cấp các kiến thức căn bản về hình thái, cấu trúc, trạng thái vật lý ứng dụng của các loại vật liệu polymer, một số nguyên lý cơ bản về các phương pháp đo tính chất cơ lý vật
liệu polymer và trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên sâu về tính chất cơ học của vật liệu polymer. Dựa trên cơ sở đó phân tích chuyên sâu về mối liên hệ giữa hình thái cấu trúc và tính chất cơ học của vật liệu polymer và giúp sinh viên hiểu – vận dụng một cách thông minh về các phương pháp đo cơ lý vật liệu polymer cũng như xác định được các phương pháp đo tính chất cơ lý phù hợp với từng lĩnh vực ứng dụng khác nhau của các sản phẩm polymer. Và từ đó sinh viên có thể sử dụng thích hợp những loại vật liệu polymer cho những sản phẩm ứng dụng đòi hỏi cơ tính khác nhau khi làm việc cho các nhà máy sản xuất loại vật liệu này. Đồng thời có thể áp dụng vào khảo sát cơ tính của những loại vật liệu mới, cũng như giải thích những thể hiện cơ tính của vật liệu polymer trong nghiên cứu.
12.KVL460.Vật liệu composite và nanocomposite
Môn học này trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng chuyên ngành về thành phần, tính chất, phương pháp gia công và kiểm tra vật liệu composite và vật liệu nanocomposite sử dụng trong các lĩnh vực của đời sống, kỹ thuật-công nghệ cao. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể tự tìm hiểu chuyên sâu khi làm việc cho các nhà máy sản xuất hoặc trong các cơ quan nghiên cứu về vật liệu liên quan.
13.KVL461.Kỹ thuật gia công polymer
Môn học giới thiệu các nguyên lý cơ bản và phương pháp để gia công các vật liệu polymer. Môn học đề cập đến các quá trình kỹ thuật chủ yếu được sử dụng để gia công vật liệu polimer bao gồm kỹ thuật trộn, đùn, đúc ép, đúc tiêm, tạo hình nhiệt. Đặc điểm của quá trình, máy thiết bị sử dụng và các thông số kỹ thuật cũng được đề cập. Trên cơ sở đó sinh viên có thể sử dụng thích hợp các phương pháp gia công thích hợp với những loại vật liệu polymer cho những sản phẩm ứng dụng đòi hỏi tính chất và ứng dụng khác nhau khi làm việc cho các nhà máy sản xuất sản phẩm ngành nhựa. Cung cấp các kiến thức căn bản về tính chất hóa lý, ứng dụng và các phương pháp gia công thông dụng tạo sản phẩm của các loại vật liệu polymer. Dựa trên cơ sở đó phân tích mối liên hệ giữa tính chất hóa lý, ứng dụng và phương pháp gia công vật liệu polymer và giúp sinh viên vận dụng một các thông minh về các phương pháp gia công vật liệu polymer đang ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống.
14.KVL483.Công nghệ bức xạ biến tính vật liệu polyme
Môn học cung cấp các kiến thức về hóa học bức xạ, công nghệ bức xạ , các khái niệm về nguồn phát bức xạ, cách tính công suất và công suất xử lý chiếu xạ, …. Các phương pháp biến tính vật liệu polymer bằng bức xạ như khâu mạch, cắt mạc và polymer hóa ghép. Môn học cũng giới thiệu một số ứng dụng công nghiệp của công nghệ bức xạ.
15.KVL484.Vật liệu polymer 1 : Sơn, Verni, Keo dán
Môn học này trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng chuyên ngành về vật liệu polymer sử dụng trong lĩnh vực sơn phủ, verni và keo dán. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể tự tìm hiểu chuyên sâu khi làm việc cho các nhà máy sản xuất hoặc trong các cơ quan nghiên cứu về vật liệu liên quan. Cung cấp các kiến thức về thành phần, cấu trúc, nguyên tắc kết dính, tính chất, phương pháp phân tích, kiểm tra các loại sơn, verni và keo dán và các quy trình ứng dụng các vật liệu này trong cuộc sống. 
16.KVL485.Vật liệu polymer 2 : Bao bì và sợi
Môn học này cung cấp kiến thức về vật liệu trong công nghệ bao bì và sợi. Sinh viên sẽ hiểu được vai trò và chức năng của bao bì; đồng thời hiểu được tính chất của các loại vật liệu dùng làm bao bì, các phương pháp tạo bao bì, phương pháp đóng gói bao bì và ứng dụng chúng đối với một số loại sản phẩm. Sinh viên cũng sẽ nắm được kiến thức về tính chất của các loại vật liệu dùng trong công nghệ sợi, các phương pháp chế tạo sợi.
17.KVL487.Vật Liệu Polyme Chức Năng
Khoa học về vật liệu polyme đã có nhiều bước phát triển vượt bậc, đóng góp hết sức to lớn vào kho tàng kiến thức của thế giới cũng như những ứng dụng quan trọng trong cuộc sống con người. Trong môn học này, chúng tôi sẽ trình bày một cách cụ thể về vật liệu polyme chức năng, tình hình nghiên cứu về vật liệu polyme trên thế giới, những đặc tính thú vị của loại vật liệu này và các ứng dụng rộng rãi của nó, đặc biệt là trong lĩnh vực y sinh. Các cấu trúc polyme có tính bền cơ học cao, các vật liệu có khả năng ghi nhớ hình dáng, các hệ chất mang thông minh có tính hướng đích cho các loại thuốc trị ung thư, hydrogel chữa lành vết thương, tái tạo xương…đang mở ra một kỷ nguyên mới cho hóa sinh và y học hiện đại. Việc nghiên cứu về vật liệu polyme không chỉ giúp chúng ta bắt kịp với sự phát triển của khoa học thế giới mà còn có thể đưa đến các ứng dụng thực tế trong nước. Môn học này hy vọng sẽ cung cấp những kiến thức hữu ích cho các bạn sinh viên về vật liệu polyme, là hành trang tri thức để các bạn có thể vận dụng trong tương lai. Môn học cũng rất hy vọng khơi nguồn cảm hứng cho chính các bạn để gắn bó tiếp tục với ngành Vật liệu cao phân tử nói chung và Vật liệu polyme nói riêng.
18.KVL496.Seminar Tốt Nghiệp
Môn học này cung cấp cho sinh viên cơ hội tham gia thực hiện một nội dung nghiên cứu (lý thuyết, thực nghiệm hoặc lý thuyết – thực nghiệm) liên quan đến tổng hợp liệu polymer-composite-nanocomposite, vật liệu polymer-composite-nanocomposite chức năng, và phân tích tính chất vật liệu dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
19.KVL499.Khóa Luận Tốt Nghiệp
Môn học này cung cấp cho sinh viên cơ hội chủ động thực hiện độc lập một nội dung nghiên cứu (lý thuyết, thực nghiệm hoặc lý thuyết – thực nghiệm) liên quan đến tổng hợp vật liệu polymer-composite-nanocomposite, vật liệu polymer-composite-nanocomposite chức năng, và phân tích tính chất vật liệu dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
C3.Chuyên ngành vật liệu y sinh
1.KVL280.Hệ thống quản lý chất lượng
Trong quá trình hội nhập toàn cầu, các công ty thuộc mọi quốc gia muốn tồn tại hay phát triển đều đòi hỏi cao về chất lượng. Học phần trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng, các hệ thống quản lý chất lượng thường được sử dụng trong các doanh nghiệp và các phòng thí nghiệm. Trang bị cho sinh viên các nguyên tắc an toàn, các tiêu chuẩn quốc tế của phòng thí nghiệm, và cách lựa chọn, sử dụng các công cụ phân tích thống kê để xử lý dữ liệu.
2.KVL523.Phức chất và phức cơ kim
Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quát về hóa học các hợp chất phối trí của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp như: cấu tạo, đồng phân, liên kết hóa học trong phức chất; tính chất, độ bền và các phản ứng của phức chất trong dung dịch. Vai
trò và ứng dụng của phức chất, đặc biệt là phức chất hữu cơ – kim loại đối với cơ thể sống và trong hóa học xúc tác cũng là yếu tố quan trọng trong môn học.
3.KVL524.Sinh học chuyên ngành
Môn học trang bị cho sinh viên về các kỹ thuật để nhận biết, ly trích và thao tác các thành phần dạng phân tử trong tế bào, gồm DNA, RNA và protein. Trong số đó, nhiều phương pháp gần như được yêu cầu thực hiện hằng ngày trong các thực hành về sinh học phân tử. Môn học cung cấp cơ sở dữ liệu nền tản để phát triển các ứng dụng lâm sàng cho chẩn đoán dựa trên phân tử. Môn học bao gồm các nội dung chuyên sâu liên quan đến các kỹ thuật thao tác trên protein và DNA, cũng như các phương pháp chuẩn bị mẫu DNA/RNA đến các nội dung tổng quát như thiết lập phòng thí nghiệm/xét nghiệm PCR và phát triển các ứng dụng của xét nghiệm phân tử trên thực vật, động vật, thực phẩm và trên con người.
4.KVL525.Cảm biến sinh học
Môn học này trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt
động, các tham số đặc trưng, quy trình chế tạo và ứng dụng của cảm biến sinh học. Sau khi học xong, sinh viên có thể tiếp cận, tìm hiểu và nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực cảm biến sinh học. Ngoài ra, trong quá trình học tập sinh viên sẽ được trau dồi kỹ năng làm việc nhóm, viết và trình bày báo cáo chuyên đề. Bên cạnh đó, môn học này cũng giúp sinh viên ý thức được vai trò và qua đó vận dụng được cảm biến sinh học vào thực tế xuất và đời sống.
5.KVL526.Vật liệu y sinh chức năng
Môn học này cung cấp kiến thức về các loại vật liệu được sử dụng trong lĩnh vực y sinh như vật liệu gốm và thủy tinh, vật liệu kim loại, polymer y sinh. Tìm hiểu đặc điểm loại vật liệu, sự tương tác giữa các vật liệu và mô sống, các ứng dụng của vật liệu trong y học.
6.KVL527.Kỹ thuật phân tử trong chẩn đoán
Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức về kỹ thuật thực hiện và giải thích cơ sở khoa học của các xét nghiệm sinh học phân tử dùng trong chẩn đoán. Cung cấp các thông tin về các trang thiết bị-vật liệu- thuốc thử cần thiết để thực hiện các kỹ thuật này. Môn học này bao gồm các nội dung tổng quát để làm việc trong phòng thí nghiệm hoặc phòng xét nghiệm có thực hiện hoặc kết hợp thực hiện các kỹ thuật sinh học phân tử và các nội dung chuyên sâu liên quan đến ly trích-khuếch đại- phân tách-phân tích acid nucleic, giải trình tự DNA, chẩn đoán ung thư dựa trên phân tử và phát hiện-nhận dạng vi sinh vật.
7.KVL528.Kỹ thuật Y sinh
Môn học này cung cấp các kiến thức về nguyên tắc xử lý và đặc tính cần có của các vật
liệu sinh học đáp ứng cho các ứng dụng khác nhau. Tương tác giữa vật liệu sinh học và mô sống cũng như tính tương hợp sinh học của vật liệu. Cách thức vật liệu được thiết kế và chế tạo để có thể sử dụng trong điều trị y học. Cuối cùng là một số ứng dụng phổ biến của các dạng vật liệu sinh học trong y học.
8.KVL529.Biến tính Bề mặt Vật liệu
Môn học này trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về các kỹ thuật biến tính bề mặt vật liệu và ứng dụng trong sản xuất công nghiệp và đặc biệt là lĩnh vực y sinh. Sau khi học xong, sinh viên có thể tiếp cận, tìm hiểu và nghiên cứu chuyên sâu về biến tính bề mặt vật liệu và áp dụng cho các trường hợp chế tạo vật liệu sinh học và phát triển cảm biến sinh học. Ngoài ra, trong quá trình học tập sinh viên sẽ được trau dồi kỹ năng làm việc nhóm, viết và trình bày báo cáo chuyên đề. Bên cạnh đó, môn học này cũng giúp sinh viên ý thức được vai trò và qua đó vận dụng các phương pháp biến tính bề mặt vào thực thực tế sản xuất.
9.KVL546.Thực tập Hóa
Môn học này cung cấp các kiến thức cơ bản về kỹ thuật tách, chiết, phân lập và tinh chế các hợp chất hữu cơ cũng như phương pháp phân tích định tính các ion kim loại vô cơ, quan sát các biến đổi và hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm minh họa tính chất, chuyển hóa giữa các hợp chất, trạng thái của dung dịch, hệ keo, nhận biết và điều chế.
10.KVL547.Thực tập Sinh
Môn học này cung cấp các kiến thức cơ bản về cách nhận biết, tách chiết, DNA, protein, enzyme ; nhận biết một số phản ứng của DNA, protein, enzyme,…ngoài ra sinh viên còn được trang bị kiến thức về các phương pháp nhân bản và xác định nồng độ của DNA, protein.
11.KVL548.Thực tập chế tạo Vật liệu Y sinh 1
Môn học này cung cấp các kiến thức cơ bản về kỹ thuật tổng hợp vật liệu y sinh cũng như phương pháp phân tích tính chất của các vật liệu tổng hợp được và khả năng ứng dụng của các vật liệu này. Ngoài ra môn học này còn cung cấp cho các em kĩ năng xây dựng quy trình thực nghiệm, đánh giá, lựa chọn các thông số chế tạo; kĩ năng làm việc nhóm và lãnh đạo nhóm.
12.KVL549.Thực tập chế tạo Vật liệu Y sinh 2
Môn học này cung cấp các kiến thức cơ bản về kỹ thuật tổng hợp vật liệu y sinh, biến tính bề mặt vật liệu nhằm ứng dụng trong y sinh cũng như phương pháp phân tích tính chất của các vật liệu tổng hợp được và khả năng ứng dụng của các vật liệu này. Ngoài ra môn học này còn cung cấp cho các em kĩ năng xây dựng quy trình thực nghiệm, đánh giá, lựa chọn các thông số chế tạo; kĩ năng làm việc nhóm và lãnh đạo nhóm.
13.KVL581.Thiết bị và Công nghệ Vật liệu Y sinh
Môn học này nhằm cung cấp các kiến thức về đặc tính cần có, nguyên tắc xử lý và phương pháp chế tạo của các vật liệu sinh học đáp ứng cho các ứng dụng khác nhau. Giới thiệu các phương pháp làm gia tăng tính tương hợp sinh học và hoạt tính sinh học của vật liệu. Nguyên tắc hoạt động, cấu tạo, vận hành và phân tích kết quả của một số thiết bị chẩn đoán hình ảnh y khoa và thiết bị sử dụng phổ biến trên lâm sàng.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 3 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 3 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây